
Bạn đang tìm kiếm để hiểu ý nghĩa của từ khóa . Ý nghĩa của từ thập lai kệ theo Tự điển Phật học như sau:
có nghĩa là:
(十來偈) Chỉ cho bài kệ gồm 10 câu nói về 10 nguyên nhân và quả báo trong 2 đời, mỗi câu đều kết thúc bằng 1 chữ Lai, cho nên gọi là Thập lai.
Toàn bài kệ như sau:
Đoan chính giả nhẫn nhục trung lai,
Bần cùng giả khan tham trung lai,
Cao vị giả lễ bái trung lai,
Hạ tiện giả kiêu mạn trung lai,
Ấm á giả phỉ báng trung lai,
Manh lung giả bất tín trung lai,
Trường thọ giả từ bi trung lai,
Đoản mệnh giả sát sinh trung lai,
Chư căn bất cụ giả phá giới trung lai,
Lục căn cụ túc giả trì giới trung lai.
(Tuấn tú đoan trang do nhẫn nhục
Nghèo cùng khốn khó bởi khan tham
Địa vị cao sang nhờ lễ bái
Thấp hèn đê tiện bời kiêu xa
Câm ngọng dại khờ do phỉ báng
Mù lòa đui điếc bởi không tin
Phóng sinh kết quả vui trường thọ
Giết hại chuốc vời khổ chết non
Các căn khiếm khuyết do phá giới
Tai mắt vẹn toàn bởi giữ nghiêm).